Máng xối Inox 304 dày 1mm

Rate this post

Máng xối Inox 304 dày 1mm chắc chắn là một trong những bộ phận quan trọng và không thể thiếu đối với bất cứ công trình xây dựng nào. Sản phẩm này là cực kì cần thiết, quyết định đến chất lượng mái và độ bền ngôi nhà của bạn. Dạng máng xối inox này hiện đang được yêu thích và sử dụng phổ biến

Vậy vai trò của máng xối inox 304 dày 1mm là gì? Lý do nào mà chúng quan trọng và không thể thiếu trong công trình?. Hãy cùng với Sáng Chinh Steel tìm hiểu như sau

mang-xoi-inox

Kích thước máng xối inox 304 dày 1mm, inox 201, inox 316

Các dòng sản phẩm máng xối inox 304, inox 201, inox 316,… hiện có trên thị trường là những sản phẩm được nhập khẩu từ Hàn quốc, Nhật Bản, Ấn độ, Đức, Ý, Anh, Pháp, Mỹ, Đài Loan tuỳ nhu cầu sử dụng của quý khách. Chính vì vậy mà các dòng sản phẩm máng xối inox tại Sáng Chinh Steel đều đạt tiêu chuẩn JIS, AISI, ASTM, GB

Về kích thước, thì máng xối inox 304 đều sẽ được sản xuất theo các kích thước phổ biến như sau:

+ Chiều dài máng xối inox: Máng xối inox có chiều dài 1m, 2m, 2.4m, 3m, 4m, 5m, 6m. Bên cạnh đó, Sáng Chinh Steel còn tiến hành thi công một số loại máng xối inox với kích thước >-8m để phục vụ tối đa tất cả nhu cầu của khách hàng.

+ Khổ rộng của máng xối inox: Độ rộng máng xối inox nằm vào khoảng 1000mm, 1220mm, 1500mm, 1524mm, 2m, 4m tùy theo kích thước người đặt cần.

Ngoài ra, tại Sáng Chinh Steel , quý vị có thể đặt hàng các sản phẩm máng xối inox với mọi kích thước, độ dày, khổ rộng,… tùy theo nhu cầu sử dụng của mình.

Khái niệm máng xối là gì?

Máng xối được hiểu là các loại vật liệu được thiết kế dạng máng. Được sử dụng phần lớn là để hứng nước và dẫn nước mưa. Thường được làm ở mép dưới của mái nhà.

Trong đó, máng xối inox 304 dày 1mm là một trong những vật liệu xây dựng được ưa chuộng nhất hiện nay. Với tác dụng bảo vệ ngôi nhà khỏi những ảnh hưởng từ thời tiết

Bởi vì mái nhà là nơi đón nước mưa nhiều nhất. Do đó, cần phải có một giải pháp thiết thực để cho dòng chảy nước mưa được đưa đến nơi khác để không gây tại hại cho tường nhà hay cửa. Và máng xối inox 304 chính là bộ phận sẽ phát huy vai trò và nhiệm vụ của mình lúc này

1/ Vai trò và lợi ích của máng xối inox

Mái nhà được xem là nơi tiếp xúc và hứng chịu lượng nước mưa nhiều nhất. Vì thế, cần có giải pháp để cho dòng nước chảy đến vị trí cố định. Tránh những tình trạng đọng nước hoặc chảy tràn nước mưa từ mái vào ngôi nhà. Máng xối inox 304 là lựa chọn tối ưu, giúp giải quyết tình trạng trên.

Sử dụng hệ thống máng xối inox 304 giúp ngôi nhà tránh tình trạng nước thấm từ sàn mái.

Bên cạnh đó thì máng xối inox 304 dày 1mm còn mang lại vẻ đẹp tinh tế, hài hòa. Và tôn vinh nét thẩm mỹ cho ngôi nhà thêm sự sang trọng .

2/ Cấu tạo chi tiết máng xối inox 304 dày 1mm, 0.8mm…

Máng xối inox 304 hiện nay không chỉ được sản xuất với độ dày là 1mm. Mà còn rất phong phú độ dày đa dạng khác nhau như 0.8mm, 2mm, 1.2mm,… Giúp đem lại sự đa dạng và tính thẩm mỹ cho ngôi nhà

Máng xối inox nói chung bao gồm 5 bộ phận chính:

+ Lòng máng xối: Đây được coi là bộ phận hứng chịu trực tiếp lượng nước mưa từ mái nhà tập trung xuống. Vì thế, lòng máng xối cần có chiều sâu chứa nước tối thiểu là 200mm và chiều rộng tối thiểu là 200mm. Độ chắc chắn cần phải được đảm bảo

+ Giá đỡ máng xối: Là những thanh thép có độ bền chắc lớn, 1 đầu gắn vào xà gồ, đầu còn lại thì được uốn cong theo cấu tạo của máng xối. Có tác dụng nâng đỡ và đồng thời đảm bảo độ chắc chắn cho máng xối.

+ Ống thoát nước: Là những ống nhựa có kích cỡ phù hợp với máng xối. Đón nhận lượng nước từ mái nhà xuống và chảy ra môi trường.

+ Phễu thu nước: Là bộ phận liên kết giữa máng xối và ống thoát nước. Công dụng chính là dẫn nước về ống thoát nước, tránh nước tràn gây thấm dột tường.

+ Lưới chắn rác: Có tác dụng giữ rác lại tránh hiện tượng tắc, ứ đọng nước trong ống thoát nước.

3/ Ưu điểm của máng xối inox 304

Được làm từ inox 304 nên có độ bền rất cao, qua thời gian dài sử dụng mà không bị ăn mòn, oxi hóa, luôn bền màu với thời gian.

Khắc phục mọi tình trạng đọng nước, thấm nước từ sàn mái khi mưa

Góp phần trang trí và làm tăng vẻ đẹp cho ngôi nhà

Thi công nhanh chóng, sản phẩm không gây độc cho người sử dụng và môi trường

Máng xối inox 304 bóng được làm bằng thép không gỉ thông thường. Nhưng bề mặt chúng được phủ thêm một lớp gương tráng bóng hoàn toàn mới. Giúp giữ được tính thẩm mỹ vượt trội mà vẫn đảm bảo độ bền cứng. Đặc biệt hơn hết là khả năng thoát nước nhanh chóng, không ứ đọng

Phân loại máng xối hiện nay

Bên cạnh việc sử dụng máng xối inox 304 dày 1mm thì hiện nay trên thị trường có rất nhiều các loại máng xối inox đa dạng khác. Trong đó phổ biến hơn hết là máng xối inox 201, 316,… 

1/ Máng xối inox 304 dày 1mm

Máng xối inox 304 dày 1mm là sản phẩm xây dựng được sử dụng nhiều nhất trong các loại máng xối hiện hành. Đặc tính chống gỉ cực tốt không hao mòn trong quá trình sử dụng, giá bán trên thị trường cũng phải chăng

Tất cả các dòng sản phẩm máng xối inox 304 có khả năng chống ăn mòn rất tốt ở môi trường khắc nghiệt. Thậm chí trong môi trường có chứa hóa chất.

2/ Máng xối inox 201

Máng xối inox 201 giá thành khá là rẻ, chỉ từ 69.000 VNĐ/m. Sản phẩm máng xối inox 201 cũng được xem là lựa chọn hoàn hảo thay thế máng xối tôn cho những công trình nhà xưởng, nhà ở, nhà thép tiền chế hoặc công ty nhỏ.

Cũng có đặc tính khá giống với máng xối inox 304. Các sản phẩm máng xối inox 201 cũng có khả năng chống ăn mòn trong môi trường ăn mòn vừa và nhẹ.

Inox 201 có khả năng chịu nhiệt từ 1149 độ C đến 1232 độ C. Sản phẩm có thể gia công bằng phương pháp hàn với kỹ thuật hàn cơ bản, thông thường mà không gặp khó khăn.

3/ Máng xối inox 316

Máng xối inox 316 có đặc điểm bền hơn rất nhiều so với sản phẩm máng xối inox 304 cùng kích thước. Sản phẩm máng xối inox 316 giá thành rất cao nên thường chỉ sử dụng cho các công ty nước ngoài thiết kế sử dụng lâu năm.

Giá máng xối inox 304 dày 1mm, inox 201, 306

Hiện nay như đã biết, máng xối inox 304 dày 1mm, 0.8mm hay các loại máng xối inox khác như inox 201, inox 316,… Đều được sản xuất với với nhiều kích thước, cũng như quy cách khác nhau. Do đó mà bảng báo giá máng xối các loại theo đó cũng sẽ có sự chênh lệch nhất định

Thế nhưng, nhìn chung thì các loại máng xối inox có giá tương đối rẻ. Chỉ giao động từ khoảng 75.000 – 83.000 VNĐ/m tùy kiểu dáng, kích thước mẫu mã, chất liệu. Chính vì vậy, để nhận được bảng báo giá chi tiết nhanh nhất cho từng loại sản phẩm vật liệu máng xối. Thì khách hàng có thể liên hệ trực tiếp đến số hotline phòng kinh doanh của Tôn thép Sáng Chinh. Để được báo giá chi tiết, cụ thể một cách nhanh chóng 24/24h hằng ngày

Sản phẩm máng xối inox Quy cách máng xối inox Giá máng xối hôm nay
Máng xối nước làm bằng inox 304 U300 mặt cắt máng 30cm 240.000đ/1m
U400 chu vi mặt cắt máng 40cm 340.000đ/1m
U500 chu vi mặt cắt máng 50cm 440.000đ/1m
U600 chu vi mặt cắt máng 60cm 540.000đ/1m
U800 chu vi mặt cắt máng 80cm 640.000đ/1m

Dịch vụ gia công, lắp đặt máng xối inox 304, inox 201, inox 316

Trên thị trường ở thời điểm hiện tại, có không ít các đơn vị nhận cung cấp và phân phối máng xối inox 304 dày 1mm hay máng xối inox 204, 316,… Tuy nhiên, quý vị lưu ý là không phải đơn vị nào cũng đảm bảo đầy đủ việc đáp ứng tốt nhất cho khách hàng. Về chất lượng sản phẩm, cũng như giá thành hay các dịch vụ bao quanh. Bởi hiện nay trên thị trường có rất nhiều các sản phẩm vật liệu xây dựng hàng giả, kém chất lượng.

Chính vì vậy, để đảm bảo chất lượng tốt nhất cho các sản phẩm hay độ bền của công trình. Thì khách hàng nên lựa chọn mua sản phẩm máng xối inox tại đơn vị uy tín, chuyên nghiệp trên thị trường như Tôn thép Sáng Chinh chúng tôi

This entry was posted in Chưa phân loại. Bookmark the permalink.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Translate »
Liên hệ
Đối tác thu mua phế liệu của chúng tôi như: Thu mua phế liệu Nhật Minh, Thu mua phế liệu Phúc Lộc Tài, Thu mua phế liệu Phát Thành Đạt, Thu mua phế liệu Hải Đăng, thu mua phế liệu Hưng Thịnh, Mạnh tiến Phát, Tôn Thép Sáng Chinh, Thép Trí Việt, Kho thép trí Việt, thép Hùng Phát, giá cát san lấp, khoan cắt bê tông, dịch vụ taxi nội bài
Gọi ngay 1
Gọi ngay 2
Gọi ngay 3
097 5555 055 Hotline (24/7)
0909 936 937
0907 137 555 0937 200 900 0949 286 777